Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!
HOTLINE: 0975.225.465
Giỏ hàng
0 đ - 0 item

Tổng hợp 25 thuật ngữ công nghệ khí nén (có giải thích chi tiết)

Dưới đây là các thuật ngữ khí nén mà bạn sẽ thường gặp khi đọc các tài liệu hoặc vận hành máy nén khí. 

Áp suất tuyệt đối: Tổng áp suất đo lường từ số 0.

Nhiệt độ tuyệt đối: Xem nhiệt độ, tuyệt đối.

Hấp thụ: Quá trình hóa học mà một hút ẩm, thường là nước hoặc các chất lỏng, tan chảy và trở thành một chất lỏng bằng việc hấp thụ độ ẩm ngưng tụ.

Công suất thực tế: Khối lượng khí thực sự được nén và chuyển đến hệ thống xả ở tốc độ định mức và dưới các điều kiện được đánh giá.

Bình chứa khí: Là một bình sử dụng chứa khí dưới áp suất. Trong các hệ thống khí nén lớn có thể có hai bình chứa khí là bình sơ cấp và bình thứ cấp.

Bộ làm mát: Là một bộ trao đổi nhiệt sử dụng cho việc làm mát khí xả ra từ một máy nén khí. Kết quả là nước ngưng tụ có thể được loại bỏ bằng một bộ tách nước ngưng tụ gắn ở sau bộ làm mát.

Áp suất khí quyển: Áp lực môi trường đo được tại một vị trí và độ cao cụ thể.

Lưu lượng: Lượng khí được phân theo các điều kiện cụ thể, thường được đo bằng đơn vị tính m³/ phút hoặc L/ phút.

Van một chiều: Là van cho phép lưu lượng (khí hoặc dầu) chỉ đi về một hướng.

Cubic Feet Per Minute (cfm): Tỷ lệ lưu lượng không khí. Hoặc chính là lưu lượng khí được đo bằng m³/ phút.

Điểm sương: Nhiệt độ ở đó độ ẩm trong không khí sẽ bắt đầu ngưng tụ nếu không khí được làm mát ở áp suất không đổi. Tại thời điểm này độ ẩm tương đối là 100%. 

Áp lực xả: Áp suất không khí được tạo ra tại một điểm cụ thể trong hệ thống theo các điều kiện cụ thể.

Nhiệt độ xả: Nhiệt độ khí xả ra tại máy nén.

Các bộ lọc: Thiết bị để tách và loại bỏ bụi, hơi hoặc chất bôi trơn bị cuốn vào không khí.

Khí sạch: Khí sau quá trình nén và xử lý sạch 100%, không lẫn dầu và bất kỳ tạp chất nào.

Đầy tải: Máy nén khí vận hành ở chế độ đầy tải, van hút mở và áp suất xả tối đa.

Mã lực (HP): Đơn vị đo công suất của máy nén khí, thường được đo bằng HP hoặc kW.

Rò rỉ: Sự thất thoát khí nén ra ngoài môi trường.

Thời gian tải: Thời gian từ khi máy nén khí tải cho đến khi nó không tải.

Điều khiển có tải/ không tải: Phương thức điều khiển cho phép máy nén khí chạy ở chế độ đầy tải hoặc không tải trong khi truyền động vẫn ở tốc độ không đổi.

Áp suất: Lực trên mỗi đơn vị diện tích, được đo lường bằng bar hoặc psi hoặc kg.

Máy nén khí Piston: Máy nén khí trong đó phần nén là một piston có chuyển động nghịch trong xilanh.

Không tải: Máy nén vẫn vận hành trong khi khí không được hút vào bởi vì van hút đóng.

Bộ làm mát bằng nước: Máy nén khí thường có hai phương thức giải nhiệt là bằng khí hoặc bằng nước, giúp trao đổi nhiệt và làm mát nhiệt độ khí ra.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về các thuật ngữ công nghệ khí nén thông dụng nhất. Hi vọng nó hữu ích với bạn.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về hệ thống khí nén thông qua những chia sẻ dưới đây của chúng tôi:

=> Thông số nào quan trọng nhất khi lựa chọn máy nén khí

=> Các sự cố thường gặp đối với máy nén khí

Tags:
Đăng ký nhận EBOOK miễn phí





0975.225.465